Trạch Cát

Địa Lý Lạc Việt · Huyền Không

Huyền Không Lạc Việt

Phi tinh theo Lường Thiên Xích Lạc Việt: Trung → Càn → Ly → Cấn → Đoài → Khảm → Khôn → Chấn → Tốn (đường bay đổi 4 cung so bản Hán do Hà Đồ). Sơn/hướng bàn phi thuận khi sơn gốc của sao đáo là Dương, nghịch khi Âm (tam nguyên long).

Hình minh họa — ví dụ vận 8, tọa Bắc hướng Nam

Ảnh gốc bài Lập Sơn Bàn: số đỏ = sơn bàn, số xanh = hướng bàn, quanh đủ 8 hướng + trung cung (8) — cùng cấu trúc 3-số-mỗi-cung mà công cụ bên dưới tính.

Ví dụ lập sơn bàn/hướng bàn vận 8, tọa Bắc hướng Nam

Hình minh họa — Tam Nguyên Long & Cửu Tinh Du Niên

Trái: 24 sơn chia 3 vòng Địa/Thiên/Nhân Nguyên Long, dấu +/− là Dương/Âm của từng sơn (quyết định chiều phi thuận/nghịch). Phải: vòng Cửu Tinh Du Niên gán 8 sao (Tả Phù, Văn Khúc, Tham Lang, Lộc Tồn, Cự Môn, Liêm Trinh, Phá Quân, Vũ Khúc) cho 8 quái, mỗi sao kèm dấu +/−.

24 sơn chia Tam Nguyên Long, dấu Âm Dương từng sơnVòng Cửu Tinh Du Niên gán 8 sao cho 8 quái

Giới hạn: Phần Thế quái (thay tinh) của Huyền Không Lạc Việt CHƯA số hóa thành công thức: bài giảng số 8 chỉ có hình ảnh (không có chữ), và bảng tra trong đó chỉ liệt kê 4/8 nhóm sơn với 2 cột số khác nhau không rõ khi nào dùng cột nào. Ảnh gốc được đính kèm bên dưới để tham khảo trực tiếp; không dùng bảng thế quái của cổ thư Hán thay thế để tránh sai trường phái.